* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CAPDIEUKHIEN.GHIAM.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Multimode: 0974.002.002

Ví dụ như hãng công nghệ khổng lồ như Google đã đầu tư tới 300 triệu USD vào hệ thống cáp xuyên Thái Bình Dương để di chuyển dữ liệu nhanh hơn. Hay ngay cả Facebook cũng đầu tư rất nhiều tiền của vào hệ thống cáp quang ở Châu Á.

Không có nhiều thay đổi trong những năm qua. Các tàu trở cáp di chuyển dọc theo đại dương rồi từ từ tháo cáp để chúng chìm xuống đáy biển. SS Great Eastern là công ty đầu tiên thành công đặt một dây cáp quang xuyên Thái Bình Dương vào năm 1866. Lúc đó, cáp quang được sử dụng để truyền tải thông tin điện báo. Từ năm 1956, đường dây này bắt đầu truyền tải các tín hiệu điện thoại.

Cáp quang ra đời vào năm 1966 và được các công ty viễn thông triển khai sử dụng vào cuối những năm 1970. Tuy nhiên, chỉ đến thập niên 90 của thế kỉ XX, Internet mới thực sự khiến công nghệ cáp quang bùng nổ.

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁP QUANG BIỂN

Hệ thống cáp quang dưới biển thường được ưa chuộng hơn truyền hình vệ tinh vì tốc độ và độ tin cậy của hệ thống này khá cao, hiếm khi bị hỏng. Nhờ vào tốc độ cao, loại cáp quang này luôn có thể cung cấp và hỗ trợ các đường dây dự phòng có sẵn.

Cáp quang biển được dùng để chỉ các cáp viễn thông có lõi bằng sợi thủy tinh hoặc nhựa, và sử dụng ánh sáng để truyền dẫn tín hiệu (cáp quang) được đặt dưới đáy biển. Ngày nay, cáp quang biển là cầu nối viễn thông, Internet giữa tất cả các châu lục toàn cầu (trừ vùng Nam Cực). Sợi cáp quang biển điển hình có đường kính 69 mm, nặng khoảng 10 kg/m (một số loại cáp mỏng và có khối lượng nhẹ hơn có thể được dùng tại các khu vực đáy biển sâu).

Mỗi sợi cáp quang biển được kết thành từ bó rất nhiều sợi cáp quang với lớp vỏ bảo vệ nhiều lớp để đảm bảo độ an toàn cho cáp trong môi trường đáy biển khắc nghiệt như: Nhựa PE, thép, nhôm, nhựa polycarbonate, đồng hoặc nhôm…

Tuy chịu đựng được môi nước biển với nồng độ muối cao, cáp quang không chịu được nhiệt độ đến -80oC và môi trường đóng băng quanh năm, vì thế đến nay vẫn chưa có đường cáp quang nào kết nối khu vực Nam Cực.

Về cơ cấu hoạt động, cáp quang truyền dẫn tín hiệu dưới dạng xung ánh sáng do một diode phát sáng (LED) hoặc laser truyền vào, sau đó, cảm ứng quang ở đầu phát chuyển xung ánh sáng này ngược trở lại thành dữ liệu.

Cáp quang có nhiều ưu điểm như mỏng hơn cáp đồng, chỉ truyền tín hiệu ánh sáng nên nhanh, không bị nhiễu, khó bị can thiệp (như nghe trộm, đánh cắp tín hiệu… ), không cháy (do không có điện chạy qua cáp). Đặc biệt, độ suy giảm tín hiệu của cáp quang cực kì thấp và có dung lượng truyền tải cao (mỗi sợi cáp quang nhỏ hơn cáp đồng nên một bó cáp cùng kích thước có thể gồm nhiều sợi cáp hơn, và do đó truyền tải được nhiều kênh tín hiệu hơn). Chính nhờ những đặc điểm về cơ cấu hoạt động và đặc tính vật lí của mình, cáp quang ngày nay đã trở thành phương tiện kết nối thông tin trọng yếu xuyên lục địa trên toàn cầu (Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ,… khoảng cách về thông tin được rút ngắn chỉ tính bằng giây (s))

So sánh bản đồ cũ với bản đồ về con đường giao thương năm 1912 và bản đồ cáp quang dưới biển ngày nay giúp chúng ta hình dung mọi thứ đã phát triển như thế nào

Cáp quang AAG có tên đầy đủ là Asia - America Gateway, sự ra đời của nó là một cuộc cách mạng về kết nối băng thông rộng giữa Châu Á và Hoa Kỳ. Hiện tại đường truyền quốc tế, tốc độ Internet Việt Nam ra thế giới phụ thuộc chính vào tuyến cáp quang này.



Cáp quang AAG khá nổi tiếng với cộng đồng mạng tại Việt Nam vì thường xuyên bị đứt và ngừng hoạt động kể từ khi được đưa vào sử dụng năm 2009. Đa phần những trục trặc xảy ra trong đoạn S1 tại vùng biển Việt Nam giữa Hong Kong và Singapo với chiều dài là 314 Km.

Trước năm 2009, Internet Việt Nam kết nối quốc tế hoàn toàn phụ thuộc vào hai tuyến cáp quang biển là T-V-H (Thailand-Vietnam-Hong Kong) và SMW3 (SEA-ME-WE 3) với lưu lượng khá thấp. TVH có lưu lượng thiết kế mỗi hướng chỉ 560Mbps, SMW3 lên đến 320Gbps, còn lại kết nối qua các tuyến cáp đất liền.

Cáp quang biển Việt Nam là gì?


Nếu ví hệ thống mạng Internet tại Việt Nam là một ngôi nhà thì các tuyến cáp quang biển Việt Nam chính là "cửa ngõ" để chúng ta kết nối với thế giới liên tục 24/24.

Cáp quang biển được dùng để chỉ các cáp viễn thông có lõi bằng sợi thủy tinh hoặc nhựa, và sử dụng ánh sáng để truyền dẫn tín hiệu, được đặt ngầm dưới biển. Cáp quang biển thường có vỏ bảo vệ nhiều lớp để đảm bảo độ an toàn. Sợi cáp quang biển điển hình có đường kính 7cm, nặng trung bình khoảng 10kg/m.

Ngày nay, cáp quang biển đóng một vai trò rất quan trong kết nối viễn thông, Internet giữa tất cả các châu lục toàn cầu (dĩ nhiên là trừ Nam Cực).

Việt Nam đang tham gia khai thác các tuyến cáp quang biển quốc tế như sau: AAG (Asia - America Gateway), SMW3 (SEA-ME-WE 3), APG (Asia Pacific Gateway), AAE-1 (Asia Africa Europe 1), TGN-IA (Tata TGN Intra-Asia) hay còn gọi là Á , T-V-H (Thailand-Vietnam-Hong Kong) và sắp tới là SJC2 (Southeast Asia-Japan Cable 2)
Ưu điểm của cáp quang internet so với cáp đồng

So với cáp đồng thì cáp quang internet có khá nhiều mặt tốt vượt hơn hẳn. Thế mạnh của cáp quang là:
• Cáp quang internet nhỏ hơn, không dày bằng cáp đồng nên dễ thi công lắp
• Lưu lượng tải về cao hơn hỗ trợ cho nhiều kênh đi qua cáp
• Được làm từ sợi thủy tinh và truyền tín hiệu ánh sáng nên không bị gián đoạn hoặc internet load lâu, chất lượng đường dẫn mượt
• Đảm bảo an toàn cho quý khách, không lo bị chập cháy bởi không có đường điện đi qua.
Hiện tại, Nhà cung cấp dịch vụ FPT là nhà cung cấp gói cước mạng cáp quang chất lượng nhất với rất nhiều gói cước đa dạng, phong phú cùng giá cước trọn gói hàng tháng hợp lý, rất nhiều đợt giảm giá hấp dẫn. Khách hàng muốn lắp mạng cáp quang FPT có thể tìm hiểu bảng giá thành sau đây:



Cáp quang là gì? Mạng cáp quang được cấu tạo như thế nào?

Cáp quang là cáp viễn thông để truyền tải thông tin bằng ánh sáng và được tạo ra bằng sợi thủy tinh hoặc bằng nhựa. Cấu tạo của cáp quang gồm dây dẫn ở giữa được chế tạo bằng sợi thủy tinh hay plastic đã được tinh chế để tín hiệu truyền qua.

Cấu tạo cáp quang internet bao gồm các phần như:

• Core: là phần trung tâm của sợi quang nơi phản chiếu ánh sáng để dẫn tín hiệu đi.
• Cladding: là chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
• Buffer coating: là lớp phủ dẻo vỏ ngoài bảo vệ sợi không bị ẩm ướt và hỏng.

Cáp quang internet được nhận định là đường truy cập có vận tốc mượt và không bị gián đoạn nhất bây giờ. Nhưng bạn có hiểu đúng định nghĩa cáp quang internet là gì không? So với cáp đồng thì mạng cáp quang có ưu điểm gì để các doanh nghiệp mạng hiện nay đều phải thay thế sang loại cáp này. Tất cả các thắc mắc trên sẽ được Doanh nghiệp FPT lý giải trong bài viết dưới đây, quý khách hãy nghiên cứu nhé!

Một số thông tin cơ bản về sợi cáp quang biển

    Đường kính: 69 mm.
    Trọng lượng: 10kg/m. Một số loại các quang đặc biệt thì có trọng lượng nhẹ hơn, được đặt ở các khu vực đáy biển sâu hơn.
    Sợi quang: Học bằng thủy tinh hoặc là Plastic, nhựa tinh chế nhằm phản chiếu tín hiệu ánh sáng.
    Lớp nhựa bọc ngoài: Có tác dụng chịu nhiệt, chịu va đập, chịu mài mòn….
    Tốc độ đường truyền dữ liệu (Download/Upload): Tối đa là 10 GB/s ( 1 GB = 1024 MB ).
    Tính bảo mật cao: Cáp quang bằng lõi thủy tinh, tín hiệu truyền là ánh sáng nên việc đánh cắp dữ liệu là

Cáp quang Multimode 4FO 4 core

Cáp quang multimode 4 sợi với sợi đặt trong ống đệm lỏng. Lõi cáp được bảo vệ bằng lớp giáp băng thép và phủ bằng một lớp ngoài bằng polyethylene màu đen. Hai sợi dây thép gia cường giúp kéo xa hoặc chôn đất không bị ảnh hưởng tới sợi quang bên trong. Cáp quang multimode 4 sợi sử dụng Công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và chống ẩm hiệu quả nhất. Cáp được thiết kế với vật liệu khô hoàn toàn,phi kiem loại nên có đường kính nhỏ gọn và rất nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Giảm thiểu tải trọng trên cột vì có đường kính nhỏ và nhẹ với cường độ chịu lực cao dựa vào các sợi tổng hợp chịu lực aramid.
Phào chỉ trần nhà Phào chỉ trần nhà đẹp là một loại phào chỉ, Phào chỉ trần nhà sinh ra để che đi những khuyết điểm đó, với những hoa văn chạy xung quanh sẽ tạo cho chúng ta cảm giác nhu một bức tranh nghệ thuật đầy
Cáp điều khiển ALANTEK 16AWG có thể sử dụng được cho cáp điều khiển như, Cáp điều khiển là một thiết bị cáp linh hoạt được thiết kế cho đo lường, kiểm soát hoặc quy định trong lĩnh vực của quá trình tự động hóa. Nó là

Vậy có bao nhiêu loại cáp đồng trục và đâu là loại phổ biến và thông dụng nhất?

Cáp đồng trục được chia thành rất nhiều loại, phục vụ nhiều mục đích sử dụng khác nhau như cáp rg58, rg59, rg6, rg7, rg8, rg11,...

Nhưng phổ biến và thông dụng nhất hiện nay là 3 chuẩn cáp đồng trục RG59, RG6, RG11, các chuẩn cáp này có thể dễ dàng tìm thấy ở các của hàng, công ty chuyên cung các cáp mạng, cáp đồng trục.

Tham khảo cáp đồng trục Golden Link

Với các loại cáp thông dụng trên thì khoảng cách làm việc như thế nào, đáp ứng nhu cầu ra sao?

Mỗi loại cáp sẽ có những điểm nổi bật riêng, nhưng nhìn chung về ứng dụng là tương tự nhau và đáp ứng nhu cầu người dùng ở những mức độ khác nhau. Cáp RG59 là chuẩn cáp đồng trục 20 AWG, có đường kính nhỏ hơn RG6 và RG11 nên thích hợp dùng cho hệ thống camera có độ phân giải dưới 2.4MP và khoảng cách truyền dẫn ở mức 200-300m.

Còn với RG6 18 AWG, sở hữu đường kinh lớn 1.02mm, là giải pháp tối ưu cho đường truyền camera có độ phân giải từ 2.4 trở lên, với khoảng cách cáp thông thường 300m, nhưng cáp camera RG6 Golden Link có khoảng cách lên đến 300-600m. Cáp đồng trục RG6 Goldenlink vượt trội hơn các loại cáp thường, và có khoảng cách xa hơn.



 Tương tự cáp đồng trục RG6, RG11 có đường kinh lớn 1.63mm, thích hợp dùng cho hệ thống camera độ phân giải cao với đường truyền xa hơn. Tuy nhiên, để phù hợp với giá thành và thi công cồng trình thì cáp rg11 không được ưu chuộng. Với cáp đồng trục RG59 và RG6, tiện dụng giúp cáp linh hoạt, dễ dàng thi công vào các góc nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đường truyền. Cáp đồng trục RG11 thường chỉ được dùng làm trục chính cho nhiều điểm kết nối xa nhất trong hệ thống, rất hạn chế trong việc thi công.

Mỗi loại cáp đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, vì thế để chọn được loại cáp phù hợp với hệ thống camera bạn cần cân đối giữa yêu cầu và khả năng đáp ứng của cáp.

Cáp đồng trục RG là một loại cáp đồng trục dùng cho giải pháp truyền dẫn hiệu quả cho các hệ thống Viễn thông như Thông tin Vệ tinh, Hàng Hải, Thông tin di động, các hệ thống AM, FM, Inbuilding, Thông tin Rada, Truyền hình...
 
Các loại cáp đồng trục RG gồm có: RG174, RG59, RG 8X, RG213, RG6 và RG11, trong đó cáp đồng trục RG11, RG6, RG59 được sử dụng rộng rãi và được dùng nhiều trong các công trình viễn thông và dân dụng.
Sự khác nhau gữa cáp đồng trục RG6, RG11 và RG59
Cáp đồng trục RG6 dùng cho băng tần cơ bản (Base band) với khoảng cách truyền tín hiệu gần, thường được sử dụng như một nhánh cáp để truyền dữ liệu camera quan sát, kết nối các thiết bị truyền hình trong nhà.
Cáp đồng trục RG11 dùng cho băng tần rộng (Wide Broadband) với khoảng cách truyền tín hiệu xa, thường được sử dụng như một trục cáp chính để truyền dữ liệu camera quan sát, truyền hình cáp,…
Cáp đồng trục mềm RG59: Với kết cấu gồm nhiều sợi đồng nhỏ bện xoắn lại với nhau tạo độ mềm dẻo cho sợi cáp nên đây là cáp đồng trục chuyên dùng cho camera quan sát trong thang máy, thường được dùng cho camera analog.

Cáp đồng trục RG6 và RG11 có ứng dụng giống nhau nhưng được sử dụng với những khoảng cách khác nhau. Vậy điều gì tạo nên sự khách biệt này?
RG6 có suy hao lớn hơn còn RG11 có suy hao nhỏ hơn.
RG11 có thể truyền tín hiệu ở một dải tần số cao hơn RG6.
RG11 có độ suy thấp hơn nên truyền được khoảng cách xa hơn: RG6 truyền được tín hiệu khoảng cách 600m, còn RG11 truyền đc tín hiệu khoảng cách 1.100m.



Nhược điểm của RG11 là giá thành cao, do độ dày của dây cáp và dây dẫn to hơn làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng do đó giá của RG11 cao hơn RG6.
Một nhược điểm nữa của RG11 là thiếu linh hoạt, nguyên nhân do độ dày của dây. Cáp đồng trụcRG11 không thể uốn cong quá nhiều theo các góc vì thế RG11 thường được dùng như 1 trục chính kết nối hai điểm ở khoảng cách xa.
 
Cáp đồng trục RG của SIMBA là một sản phẩm chất lượng cao nhưng giá thành hợp lí do có chi phí sản xuất rẻ hơn các loại khác. Do vậy cáp đồng trục RG của SIMBA đang được sử dụng rộng rãi trong các công trình viễn thông, truyền tín hiệu trên thế giới.

Trong thực tế thị trường dây cáp viễn thông phổ biến và được sử dụng phổ biến là các loại dây cáp quang, cáp điều khiển và dây cáp đồng trục. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của người dùng lựa chọn cho mình loại cáp thích hợp, nhưng nếu bạn là một doanh nghiệp đang phát triển dự án truyền hình cáp thì cáp đồng trục là lựa chọn tốt nhất dành cho bạn. Bạn đã biết cáp đồng trục là cáp như thế nào? Cấu tạo bên trong của cáp đồng trục ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung ngay dưới đây.
Cáp đồng trục là cáp như nào? Ứng dụng của cáp đồng trục vào mục đích gì?
Cáp đồng trục là loại cáp chuyên dụng được dùng để truyền dẫn dữ liệu được cấu thành từ hai lớp cách ly có chung một trục hình học. Loại cáp này thường có hai dạng chính đó là: Loại CCS – kim loại mạ hoặc BC đồng nguyên chất. Lớp kim loại này được bao quanh bởi một lớp cách điện có tác dụng để truyền tải dữ liệu. Tính năng tốt nhất của cáp đồng trục là chống nhiễu điện từ và nhiễu tần số do có cấu tạo lớp lưới kim loại bện chặt với nhau và một lớp lá mạ đồng hoặc nhôm. Ngoài cùng là lớp dây cách điện ngăn cản nhiễm điện từ, bảo vệ  thành phần bên trong của cáp cũng chống lại tối đa phản xạ bên ngoài ảnh hưởng đến tín hiệu bên trong của dây dụng của cáp đồng trục



Nhờ vào khả năng  ngăn chặn nhiễu điện từ (EMI) và nhiễu tần số vô tuyến (RFI) từ môi trường bên ngoài mà loại cáp đồng trục chủ yếu được sử dụng cho việc truyền tín hiệu truyền hình cáp mạng truyền thông với tốc độ truyền tải dữ liệu đồng thời như từ văn phòng trung tâm các công ty truyền thông đến trạm. Ngoài ra cáp đồng trục còn giúp truyền tải tín hiệu kết nối trong hệ thông CCTV, camera giám sát, truyền phát thương mại, kết nối internet băng thông rộng…
Ưu điểm của cáp đồng trục là chỉ truyền tín hiệu trong lõi cáp cho nên khi lắp cáp bên các vật liệu kim loại không xảy ra hiện tượng thất thoát năng lượng với các loại cáp cũ hơn và tín hiệu trong trục cũng không bị nhiễu từ các nguồn truyền khác bên ngoài.
Hoặc bạn có thể tìm hiểu thêm :

Cấu tạo bên trong của cáp đồng trục
Cấu tạo của cáp đồng trục bao gồm 5 thành phần chính

-Lõi truyền dẫn trung tâm: Thường được Học bằng đồng rắn hoặc kim loại mạ đồng hoặc bạc. Ngoài ra lõi truyền dẫn cũng có cấu tạo bằng các sợi đồng xoắn lại với nhau.
-Lớp dung môi: Làm từ chất liệu plastic rắn, Foam platic, PE, PTFE có tác dụng cố định vị trí lõi, cách ly hai dây dẫn ngăn cản dòng điện, tín hiệu, từ trường không bị thất thoát ra ngoài.
-Lớp màng mỏng tráng nhôm: Bao bọc lớp dung môi với lớp lưới bện kim loại có độ che phủ 100%  nhằm ngăn chặn nhiễu tần số vô tuyến RFI.
-Lớp lưới bện kim loại: Thường được Học bằng chất liệu thép mạ đồng, mạ bạc. Độ phủ của lớp lưới bện kim loại phụ thuộc vào nhà sản xuất, nó có thể lên đến 4 lớp lưới với mục đích giảm thiểu tối đa các tín hiệu gây nhiễu có thể ảnh hưởng đến đường truyền tín hiệu bên trong.
-Lớp vỏ bảo vệ cách điện: Được Học bằng nhựa PVC có độ dẻo dai cao tác dụng chủ yếu bảo vệ lớp dây dẫn khỏi những tác động từ bên ngoài.
Thành phần cấu tạo của cáp tín hiệu đồng trục được phân chia và sắp xếp hợp lý theo mục đích cuản từng lớp bao phủ. Chẳng hạn tín hiệu và từ trường được giới hạn trong lớp điện môi nhờ vậy mức độ rò rỉ rất ít ra lớp lưới bên ngoài. Về phần điện năng,

Tại sao là chúng tôi?

Cáp quang Multimode 4FO 4 core Cáp quang Multimode 4FO 4 core Cáp quang Multimode 4FO 4 core Cáp quang Multimode 4FO 4 core Cáp quang Multimode 4FO 4 core Cáp quang Multimode 4FO 4 core